Một gia đình làm tủ bếp theo “chiều cao chuẩn” mà xưởng quen làm. Người nấu chính là bà nội cao khoảng 1m50. Mỗi lần thái rau, bà phải nhón lên hoặc nhấc khuỷu tay lên cao, sau vài tháng than mỏi vai. Người con trai cao 1m78 thì ngược lại, rửa bát xong đau lưng vì phải cúi.
Các kích thước “chuẩn” của tủ bếp và tủ quần áo là điểm xuất phát tốt, nhưng chúng được tính cho một cơ thể trung bình không có thật. Thiết kế tốt bắt đầu từ việc hỏi: ai dùng tủ này nhiều nhất.
Chiều cao mặt bàn bếp
Mặt bếp phổ biến trên thị trường cao khoảng 85–90cm tính cả mặt đá. Cách tính theo người dùng hay được áp dụng: đứng thẳng, thả lỏng vai, gập khuỷu tay 90 độ, đo từ sàn tới khuỷu tay. Mặt bàn thao tác thường nên thấp hơn khuỷu tay khoảng 10–15cm.
Ví dụ người có khuỷu tay cách sàn 98cm, mặt bàn thao tác hợp lý quanh 83–88cm. Người cao hơn nhiều, khuỷu tay 110cm, sẽ thoải mái hơn ở 95cm trở lên.
Ba vùng trên cùng một dãy bếp thật ra có yêu cầu khác nhau:
- Vùng sơ chế: theo công thức trên.
- Chậu rửa: đáy chậu sâu, tay phải với xuống thấp hơn, nên người cao thường thấy chậu hơi thấp.
- Bếp nấu: nồi cao đặt trên bếp, cần nhìn vào lòng nồi, nên có người thích bếp nấu thấp hơn mặt thao tác một chút.
Không phải bếp nào cũng làm được ba cao độ. Nhưng khi người dùng chính rất cao hoặc rất thấp so với mức phổ biến, việc chỉnh cả dãy vài centimet qua chân tủ điều chỉnh là việc đáng làm.
Các kích thước tủ bếp tham khảo
| Thông số | Mức phổ biến | Ghi chú |
|---|---|---|
| Độ sâu tủ dưới (cả mặt bàn) | khoảng 60cm | Vừa thiết bị âm tủ và tầm với tới tường |
| Chiều cao chân tủ (chỗ lõm chân) | khoảng 10cm | Chỗ lõm cho mũi chân, đứng sát tủ không vấp |
| Độ sâu tủ trên | khoảng 30–35cm | Nông hơn để không va đầu khi cúi làm việc |
| Khoảng từ mặt bàn tới đáy tủ trên | khoảng 60–70cm | Đủ cho thiết bị nhỏ và nhìn thấy mặt bàn |
| Khoảng từ mặt bếp nấu tới hút mùi | theo khuyến cáo nhà sản xuất | Thường khoảng 65–75cm, bếp ga có thể cần cao hơn bếp từ |
| Chiều rộng mặt thao tác giữa chậu và bếp | từ 60cm trở lên | Vùng dùng nhiều nhất |
Tầng trên cùng của tủ trên thường nằm ngoài tầm với của người thấp. Nếu đưa tủ trên lên kịch trần, dành tầng đó cho đồ ít dùng và chuẩn bị một bậc thang gấp gọn có chỗ cất.
Ngăn kéo hay cánh mở cho tủ dưới
Tủ dưới dạng cánh mở buộc người dùng quỳ xuống, với tay vào sâu tìm nồi phía sau. Ngăn kéo sâu kéo toàn bộ ra ngoài, nhìn từ trên xuống. Với người lớn tuổi hoặc đau lưng, ngăn kéo cho tủ dưới là thay đổi có ích nhất cho bếp. Đổi lại, ngăn kéo tốn phụ kiện ray hơn cánh mở.
Tủ góc chữ L là vùng chết điển hình. Có các phụ kiện kéo xoay cho góc, nhưng với ngân sách hạn chế, dùng góc đó cho đồ rất ít dùng thường hợp lý hơn là đầu tư phụ kiện đắt.
Tủ quần áo: độ sâu và thanh treo
- Độ sâu: móc áo người lớn rộng khoảng 45cm, cộng khoảng hở để áo không cọ cánh. Tủ treo áo sâu khoảng 55–60cm là phổ biến. Tủ nông hơn phải treo áo xoay ngang bằng thanh kéo ra, kém tiện.
- Thanh treo áo dài (váy, áo khoác dài): khoảng trống cao khoảng 150–160cm tính từ thanh xuống.
- Thanh treo áo ngắn (sơ mi, áo khoác lửng): khoảng 90–100cm. Hai thanh áo ngắn chồng lên nhau trong một khoang cao tận dụng rất tốt.
- Chiều cao thanh trên cùng: không cao hơn tầm với thoải mái của người dùng. Người thấp cần thanh thấp hơn hoặc thanh treo hạ được.
- Ngăn kéo đồ gấp: đặt ở tầm từ hông tới ngực để nhìn thấy đồ bên trong mà không cúi.
Kiểm kê trước khi chia khoang tủ quần áo
Đừng chia khoang theo mẫu có sẵn. Đếm đồ thật của người dùng:
- Đếm số mét thanh treo cần: xếp áo đang treo sát nhau và đo tổng chiều dài.
- Tách áo dài và áo ngắn.
- Đếm đồ gấp: quần jean, áo thun, đồ lót, tất.
- Đếm giày, túi, va li, chăn gối mùa đông (với miền Bắc).
- Cộng thêm khoảng dự phòng cho vài năm tới.
Từ bảng kiểm kê mới chia khoang. Thường bạn sẽ thấy cần nhiều thanh treo áo ngắn hơn tưởng, và ít ngăn kệ mở hơn tưởng vì kệ mở chồng đồ gấp dễ bị bới tung.
Chi tiết khí hậu ẩm cho tủ
- Tủ quần áo sát tường ngoài: chừa khe thoáng phía sau, dùng hậu tủ vật liệu chịu ẩm.
- Cánh tủ có khe thông gió hoặc nan chớp cho khoang giày.
- Cân nhắc đèn và ổ điện trong tủ cho thiết bị hút ẩm nhỏ nếu nhà hay nồm.
Bài tập: đo người trước, vẽ tủ sau
- Chọn một người dùng chính, đo chiều cao khuỷu tay khi đứng, tầm với cao nhất thoải mái, tầm với thấp nhất không phải cúi gập.
- Tính chiều cao mặt bếp theo khuỷu tay.
- Vẽ mặt đứng tủ bếp, tô màu ba vùng: dễ với, với được, khó với.
- Xếp đồ dùng hằng ngày vào vùng dễ với, đồ hằng tuần vào vùng với được, đồ theo mùa vào vùng khó với.
- Làm tương tự cho tủ quần áo với bảng kiểm kê đồ.
Việc nên làm tiếp theo: trước lần đo đạc hiện trường sắp tới, mang theo thước và hỏi chủ nhà hai câu “ai nấu ăn nhiều nhất” và “ai dùng tủ này”, rồi đo khuỷu tay của đúng người đó. Hai con số này đáng giá hơn mọi bảng kích thước chuẩn.
Câu hỏi thường gặp
Chiều cao mặt bếp bao nhiêu là chuẩn?
Mặt bếp phổ biến cao khoảng 85–90cm. Cách tính theo người dùng là đo khuỷu tay khi đứng rồi lấy thấp hơn khoảng 10–15cm.
Tủ bếp trên cách mặt bếp bao nhiêu?
Thường khoảng 60–70cm tính từ mặt bàn tới đáy tủ trên, đủ đặt thiết bị nhỏ và nhìn rõ mặt bàn khi thao tác.
Tủ quần áo sâu bao nhiêu?
Tủ treo áo thường sâu khoảng 55–60cm vì móc áo người lớn rộng khoảng 45cm cộng khoảng hở cho cánh tủ.
Nên dùng ngăn kéo hay cánh mở cho tủ bếp dưới?
Ngăn kéo tiện hơn vì kéo toàn bộ ra, nhìn từ trên xuống, không phải quỳ và với tay sâu; đặc biệt có ích cho người lớn tuổi. Đổi lại tốn chi phí phụ kiện hơn.
Chia khoang tủ quần áo thế nào cho hợp lý?
Kiểm kê đồ thật trước: đo tổng chiều dài áo treo, tách áo dài và ngắn, đếm đồ gấp, giày, túi. Sau đó mới chia khoang theo số liệu đó.